Dòng Sulphur Black đảm bảo độ tin cậy và khả năng tái sử dụng trong mọi ứng dụng thông qua các thông số kỹ thuật chính xác và chất lượng ổn định.
1. Hình thức & Thông số cơ bản:
Sản phẩm lỏng: Dung dịch leuco được khử trước, thường ở nồng độ 20% -40%, xuất hiện dưới dạng chất lỏng màu nâu sẫm đến nâu đen. Nó mang lại tính lưu động tuyệt vời, cho phép bổ sung trực tiếp vào bể nhuộm thông qua bơm định lượng, loại bỏ bước khử/hòa tan để chuẩn bị nhanh chóng và kiểm soát chính xác.
Sản phẩm rắn: Bột hoặc hạt tiêu chuẩn có độ bền cao (thường là 150%-200% tiêu chuẩn), độ mịn đồng đều để dễ phân tán và hòa tan. Bao bì bao gồm lớp lót chống ẩm để đảm bảo độ ổn định khi bảo quản lâu dài.
2. Đặc tính hóa lý và nhuộm cốt lõi:
Bóng râm: Mang lại màu đen thuần khiết, toàn bộ với tông màu xanh lam hoặc hơi đỏ, có thể điều chỉnh dựa trên yêu cầu của khách hàng.
Độ hòa tan: Sản phẩm rắn thể hiện khả năng hòa tan tuyệt vời trong dung dịch sunfua mà không có cặn; sản phẩm lỏng có thể trộn lẫn vô hạn với nước.
Khả năng thích ứng với độ pH: Thích hợp với nhiều điều kiện nhuộm kiềm, mang lại khoảng thời gian xử lý rộng để dễ dàng kiểm soát.
Đường cong tận trích: Có đặc điểm tận trích mức độ, đảm bảo các đặc tính san lấp tuyệt vời cho kết quả nhuộm đồng đều mà không bị vón cục hoặc không đồng đều.
Đặc tính độ bền (Điển hình): Độ bền giặt (4-5), Độ bền cọ xát khô (3-4), Độ bền cọ xát ướt (2-3, có thể cải thiện lên 3 hoặc cao hơn sau khi xử lý). Kết quả cụ thể phụ thuộc vào loại sợi và quy trình.
3. Thông số ứng dụng được đề xuất:
Các loại sợi áp dụng: Chủ yếu là sợi xenlulo (bông, vải lanh, viscose, gai) và hỗn hợp của chúng.
Quy trình tiêu chuẩn: Khử bằng sunfua (đối với chất rắn) → Nhuộm (120-130°F đối với chất lỏng, 160-200°F đối với chất rắn) → Oxy hóa (với không khí hoặc chất oxy hóa) → Xà phòng → (Tùy chọn) Cố định/Hoàn thiện.
Khả năng tương thích: Có thể kết hợp với các loại thuốc nhuộm lưu huỳnh khác để tạo bóng. Khả năng tương thích tuyệt vời với các chất trợ nhuộm thông thường.
Thuốc nhuộm lưu huỳnh, trong đó có Sulphur Black, giữ một vị trí độc đáo và quan trọng trong ngành nhuộm, đặc biệt đối với các màu đen và sẫm trên xenlulo.
1. Thuốc nhuộm lưu huỳnh là gì?
Chúng là những thuốc nhuộm tổng hợp phức tạp có chứa liên kết lưu huỳnh, được tạo ra bằng cách thion hóa hoặc nung các amin thơm, hợp chất nitro, v.v. với lưu huỳnh hoặc polysulfua. Chúng không tan trong nước nhưng trở nên hòa tan và tạo thành sợi khi giảm điều kiện kiềm (sử dụng natri sunfua), trở lại dạng không hòa tan sau khi nhuộm thông qua quá trình oxy hóa, khóa màu bên trong sợi.
2. Ưu điểm chính của dòng sản phẩm Đen lưu huỳnh:
Dẫn đầu về chi phí-hiệu suất: Cung cấp giải pháp tiết kiệm nhất để tạo ra màu đen đậm so với thuốc nhuộm hoạt tính hoặc trực tiếp.
Sắc thái sâu & Đầy đặn: Không có đối thủ trong việc đạt được các sắc thái rất đậm, đặc biệt là màu đen và màu xanh nước biển.
Độ che phủ tốt: Hiệu quả khi nhuộm các loại vải có chất lượng sợi không đồng đều hoặc bông chết.
Khả năng ứng dụng rộng rãi: Thích hợp cho nhiều chất liệu và hình thức khác nhau (sợi, vải, may mặc).
3. Lưu ý ứng dụng quan trọng:
Giảm & hòa tan: Quan trọng đối với dạng rắn. Sự khử không hoàn toàn dẫn đến độ hòa tan kém và hiệu suất tạo màu kém.
Quá trình oxy hóa: Bước thiết yếu để phát triển độ bóng và độ bền cuối cùng. Quá trình oxy hóa không hoàn toàn có thể gây ra độ bền chà xát kém và thay đổi màu sắc.
Độ nhạy kim loại: Tránh tiếp xúc với thiết bị bằng đồng hoặc đồng thau để tránh làm mờ bóng; thép không gỉ được khuyến khích.
Tạo màu đồng: Hiện tượng bề mặt màu đen thể hiện ánh đồng kim loại, thường liên quan đến cấu trúc thuốc nhuộm, quá trình oxy hóa hoặc quá trình hoàn thiện. Việc xử lý sau điều trị đúng cách trong loạt sản phẩm của chúng tôi sẽ giảm thiểu rủi ro này.
Lựa chọn chất lỏng và chất rắn: Chất lỏng mang lại sự tiện lợi, phù hợp tự động hóa và không có bụi; chất rắn mang lại nồng độ cao hơn, độ ổn định lâu dài tốt hơn và chi phí vận chuyển thấp hơn khi vận chuyển ở xa.
(Lưu ý: Phần này mô tả nội dung trực quan được đề xuất.)
Hình 1: Trình bày sản phẩm:
Một hình ảnh chuyên nghiệp chất lượng cao hiển thị các mẫu của cả Chất lỏng đen lưu huỳnh (trong chai/hộp thủy tinh trong suốt thể hiện tính lưu động và màu sắc của nó) và Chất rắn đen lưu huỳnh (dưới dạng hạt/bột đồng nhất trong đĩa hoặc túi petri), được đặt cạnh nhau trên nền trung tính với logo/thương hiệu của chúng tôi.
Hình 2: So sánh độ sâu của bóng:
Hình ảnh so sánh thể hiện các mẫu vải được nhuộm bằng Dòng Đen Lưu huỳnh của chúng tôi so với màu đen lưu huỳnh thông thường hoặc loại thuốc nhuộm khác. Độ sâu, độ đậm và tông màu đen tuyền vượt trội của sản phẩm của chúng tôi phải được phân biệt rõ ràng bằng mắt thường.
Hình 3: Minh họa độ bền:
Một tập hợp các hình ảnh hoặc tổ hợp minh họa các đặc tính độ bền tuyệt vời. Điều này có thể bao gồm:
Máy thử độ bền cọ xát đang hoạt động trên vải nhuộm của chúng tôi.
Ảnh chụp cận cảnh vải sau nhiều lần giặt tiêu chuẩn, so với máy đối chứng, cho thấy độ phai màu ở mức tối thiểu.
Kết quả trực quan của thử nghiệm crocking khô/ướt với vảy nhuộm màu.
Hình 4: Kịch bản ứng dụng:
Một ảnh ghép sống động của các ứng dụng sử dụng cuối, chẳng hạn như:
Quần jean denim chất lượng cao (từ màu đen đậm đến kiểu giặt vừa).
Hàng dệt kim màu đen như áo len và áo phông.
Nón sợi được nhuộm màu đen đậm.
Hàng dệt gia dụng như rèm tối màu hoặc vải bọc.
Cảnh quay bên trong một xưởng nhuộm hiện đại cho thấy thuốc nhuộm dạng lỏng được định lượng tự động hoặc khu vực nhuộm dây vải đang hoạt động.
Hình 5: Nhìn qua kính hiển vi/Phân tích sợi:
Một hình ảnh khoa học tùy chọn nhưng có tác động mạnh mẽ, giống như ảnh chụp vi mô cắt ngang của sợi nhuộm, cho thấy sự thâm nhập sâu và đồng đều của thuốc nhuộm vào lõi cellulose, giải thích trực quan về độ bền và độ che phủ vượt trội.
